Vietnam ICT index 2017: Bảng xếp hạng chung của các Tỉnh, Thành phố

Chủ nhật - 29/10/2017 19:30
Báo cáo đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT ở Việt Nam – Vietnam ICT Index được thực hiện bởi Hội Tin học Việt Nam cùng Bộ Thông tin và Truyền thông. Đây là bảng xếp hạng chung của các Bộ, cơ quan ngang bộ, được công bố ngày 06/10/2017 trong khuôn khổ Hội thảo hợp tác phát triển công nghệ thông tin & truyền thông Việt Nam 2017 với sự tham gia của gần 800 đại biểu.
Vietnam ict index 2017 - Xếp hạng tỉ suất đầu tư cho CNTT của các tỉnh thành
Vietnam ict index 2017 - Xếp hạng tỉ suất đầu tư cho CNTT của các tỉnh thành
 

TT

Tên Tỉnh/Thành

Chỉ số HTKT

Chỉ số HTNL

Chỉ số ƯD CNTT

ICT Index

Xếp hạng

2017

2016

2015

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

Đà Nẵng

1,00

0,87

0,94

0,9351

1

1

1

2

Tp. Hồ Chí Minh

0,62

0,67

0,78

0,6920

2

3

2

3

Hà Nội

0,61

0,75

0,66

0,6688

3

2

3

4

Quảng Ninh

0,53

0,64

0,81

0,6615

4

4

8

5

Cần Thơ

0,46

0,71

0,78

0,6486

5

12

19

6

Thanh Hoá

0,47

0,95

0,45

0,6222

6

14

10

7

Lào Cai

0,52

0,60

0,75

0,6213

7

7

9

8

Bà Rịa - Vũng Tầu

0,69

0,59

0,51

0,5938

8

10

5

9

Tiền Giang

0,47

0,48

0,78

0,5792

9

8

17

10

Lâm Đồng

0,47

0,63

0,63

0,5761

10

11

14

11

Khánh Hoà

0,50

0,65

0,58

0,5760

11

21

21

12

Hà Nam

0,40

0,77

0,54

0,5691

12

37

46

13

Bắc Ninh

0,47

0,71

0,52

0,5657

13

18

4

14

Nghệ An

0,41

0,50

0,70

0,5387

14

6

7

15

Thừa Thiên -  Huế

0,37

0,50

0,75

0,5383

15

5

11

16

Bình Dương

0,53

0,49

0,60

0,5374

16

9

12

17

Long An

0,43

0,57

0,56

0,5242

17

20

24

18

Vĩnh Phúc

0,42

0,65

0,46

0,5079

18

24

26

19

Hải Phòng

0,40

0,52

0,59

0,5033

19

13

15

20

Đồng Nai

0,47

0,46

0,56

0,4961

20

16

13

21

Bắc Giang

0,37

0,52

0,58

0,4893

21

19

20

22

Tây Ninh

0,47

0,54

0,43

0,4809

22

23

37

23

Đắk Lắk

0,28

0,64

0,48

0,4655

23

49

29

24

Hà Giang

0,32

0,46

0,59

0,4558

24

15

23

25

Phú Thọ

0,28

0,55

0,53

0,4516

25

17

32

26

Đồng Tháp

0,37

0,51

0,47

0,4488

26

28

18

27

Thái Nguyên

0,30

0,58

0,41

0,4323

27

22

6

28

Hà Tĩnh

0,28

0,47

0,52

0,4215

28

26

16

29

Ninh Bình

0,16

0,62

0,46

0,4158

29

42

34

30

Thái Bình

0,34

0,58

0,29

0,4072

30

34

30

31

Hưng Yên

0,27

0,49

0,42

0,3950

31

29

52

32

Cà Mau

0,26

0,51

0,39

0,3894

32

43

42

33

Vĩnh Long

0,31

0,44

0,41

0,3887

33

45

33

34

Quảng Bình

0,34

0,42

0,40

0,3875

34

36

27

35

Bình Thuận

0,37

0,34

0,45

0,3872

35

27

22

36

Kiên Giang

0,32

0,42

0,40

0,3811

36

41

35

37

Gia Lai

0,32

0,36

0,46

0,3800

37

38

44

38

Nam Định

0,26

0,59

0,28

0,3790

38

39

40

39

Quảng Trị

0,23

0,35

0,51

0,3617

39

31

41

40

Quảng Nam

0,27

0,40

0,41

0,3607

40

30

25

41

Ninh Thuận

0,20

0,46

0,36

0,3410

41

32

36

42

Phú Yên

0,24

0,43

0,32

0,3293

42

46

38

43

Bình Định

0,17

0,44

0,36

0,3221

43

40

48

44

Bình Phước

0,34

0,27

0,35

0,3201

44

25

39

45

Hải Dương  

0,25

0,50

0,19

0,3157

45

33

31

46

An Giang

0,35

0,35

0,25

0,3152

46

50

28

47

Quảng Ngãi

0,17

0,39

0,36

0,3074

47

35

43

48

Bến Tre

0,08

0,46

0,35

0,2971

48

51

53

49

Đắk Nông

0,36

0,26

0,26

0,2928

49

44

55

50

Sơn La

0,14

0,35

0,35

0,2801

50

60

60

51

Điện Biên

0,08

0,49

0,23

0,2655

51

63

63

52

Sóc Trăng

0,24

0,31

0,20

0,2504

52

47

50

53

Yên Bái

0,21

0,20

0,32

0,2431

53

58

57

54

Cao Bằng

0,19

0,09

0,45

0,2416

54

55

62

55

Hậu Giang

0,05

0,27

0,38

0,2339

55

57

51

56

Hoà Bình

0,15

0,36

0,17

0,2265

56

53

49

57

Tuyên Quang

0,15

0,28

0,23

0,2167

57

48

58

58

Lạng Sơn

0,13

0,28

0,15

0,1897

58

61

47

59

Kon  Tum

0,11

0,33

0,09

0,1769

59

59

56

60

Bắc Kạn

0,09

0,15

0,23

0,1564

60

54

54

61

Bạc Liêu

0,09

0,28

0,09

0,1518

61

62

59

62

Trà Vinh

0,04

0,07

0,23

0,1154

62

52

45

63

Lai Châu

0,13

0,04

0,14

0,1024

63

56

61

Ghi chú: Tên gọi và ý nghĩa của các cột chỉ tiêu
(3)Chỉ số "Hạ tầng kỹ thuật CNTT"
(4)Chỉ số "Hạ tầng nhân lực CNTT"
(5)Chỉ số "Ứng dụng CNTT"
(6)Chỉ số mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT - ICT Index
(7-9)Xếp hạng các năm 2017, 2016, 2015

Năm 2017 là năm thứ 12 Báo cáo đánh giá, xếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT ở Việt Nam – Vietnam ICT Index được thực hiện bởi Hội Tin học Việt Nam cùng Bộ Thông tin và Truyền thông. Tiếp tục thực hiện chủ trương giữ nguyên hệ thống chỉ tiêu trong thời gian ít nhất 03 năm để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đối tượng điều tra trong việc chuẩn bị số liệu và so sánh kết quả xếp hạng của các năm, hệ thống chỉ tiêu của năm 2017 được giữ nguyên như của năm 2016.

Kết quả đánh giá dựa trên nhiều yếu tố, tuy nhiên hạng mục phần mềm nguồn mở chiếm trong nhiều tiêu chí quan trọng. Còn đối với mảng dịch vụ công trực tuyến, các chức năng trên cổng thông tin lại góp một phần không nhỏ trong khi đó phần mềm dịch vụ công trực tuyến chỉ góp một phần nhỏ trong việc cải thiện các chỉ số xếp hạng.

NukeViet eGovernment vừa là phần mềm nguồn mở, lại phục vụ vận hành cổng thông tin nên việc sử dụng NukeViet eGovernment đúng cách sẽ có tác dụng cải thiện các chỉ số dịch vụ công trực tuyến nói riêng và chỉ số xếp hạng ICT index của các đơn vị nói chung một cách nhanh chóng. Vì lý do này chúng tôi sẽ tập trung phân tích và hướng dẫn các đơn vị cải thiện chỉ số xếp hạng của mình khi sử dụng NukeViet eGovernment trong các bài viết tiếp theo! Mời các đơn vị theo dõi trên website, like và theo dõi fanpage của NukeViet eGovernment tại địa chỉ http://fb.com/nukeviet.egov để không bỏ sót thông tin!
 
Like và theo dõi fanpage NukeViet eGovernment
Like và theo dõi fanpage của NukeViet eGovernment để không bỏ sót thông tin

Tải về:


 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây